Bài 1:
Tại công ty TNHH Thanh Quỳnh hạch toán
hàng tồn kho theo pp kê khai TX, tính thuế GTGT theo pp khấu trừ.Tính giá xuất kho
theo pp Bình quân gia quyền cuối tháng.
Trong tháng 01/N có các số liệu sau:
· Số dư đầu kỳ:
-TK 1521 (vật liệu chính) :75.000.000
đ (1.000 kg)
-TK 1522 (vật liệu phụ) :25.000.000 đ
(5.000 kg)
-TK 154 A :5.317.500 đ.
-TK 154 B :7.499.060 đ.
-Các tài khoản khác có số dư hợp lý.
· Trong tháng 01/N có các nghiệp vụ
KTPS sau:
1)Mua chịu 2.000 kg vật liệu chính của
công ty Anh Toàn, giá mua chưa thuế gtgt 78.000 đ/kg, VAT 10%. Khi nhập kho phát
hiện thiếu 20 kg vật liệu chính chưa rõ nguyên nhân.
2)Mua 10.000 kg vật liệu phụ của công
ty Phát Trần, giá mua chưa thuế 6.295 đ/kg,
VAT 10%.Công ty đã chuyển khoản trả hết tiền cho người bán.Chi phí vận chuyển số vật liệu này về đến kho doanh nghiệp là 1.000.000 đ, VAT 10%, đã trả bằng tiền mặt.
3)Xuất kho 4.000 kg vật liệu chính và
7.000 kg vật liệu phụ để sản xuất sản phẩm A.
4)Mua 5.000 vật liệu chính của công
ty Nam Tần đã trả bằng TGNH, giá mua chưa thuế 77.793,52 đ/kg , VAT 10%. Chi phí vận chuyển đã trả bằng tiền mặt 1.000.000 đ, VAT 10%.
5)Xuất một CC-DC loại phân bổ 3 lần sử
dụng cho quản lý phân xưởng, trị giá xuất kho 9.000.000 đ.
6)Xuất kho 3.000 kg vật liệu chính và
6.000 kg vật liệu phụ để sản xuất sản phẩm B.
7)Xuất kho 500 kg vật liệu phụ phục vụ
cho bộ phận phân xưởng .
8)Tiền lương phải trả cho:
-Công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm
A :160.000.000 đ.
-Công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm
B : 240.000.000 đ.
-Nhân viên quản lý phân xưởng
:100.000.000 đ.
9)Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo tỷ
lệ quy định.
10)Tiền điện phải trả tại phân xưởng
sản xuất 150.000.000 đ, VAT 10%.
11)Cuối tháng phân xưởng sản xuất báo
cáo:
-Hoàn thành nhập kho 3.000 sản phẩm A
và 2.000 sản phẩm B.
-Còn dở dang 50 sản phẩm A và 60 sản
phẩm B.
Yêu cầu: Tính
giá thành sản phẩm A và B, biết :
-Phân bổ chi phí sản xuất chung theo
tiêu thức tiền lương công nhân trực tiếp .
-Đánh giá chi phí sản xuất dở dang cuối
kỳ theo pp nguyên vật liệu trực tiếp .
-Tính giá thành sản phẩm A và B theo
pp trực tiếp (giản đơn).
Bài 2: Tại công
ty thương mại Thanh Thy, hạch toán hàng tồn kho theo pp kê khai TX, tính thuế
GTGT theo pp khấu trừ . Xuấ kho theo pp Nhập trước-xuất trước.
Số dư đầu tháng 09/N:
-TK 156 A : 10.000.000 đ (1.000 sp)
-TK 157: 5.000.000 đ (500 sp ký gửi đại
lý C)
Trong tháng 09/N có các nghiệp vụ
KTPS sau:
1)Mua 3.000 sp của công ty Mai Bình,
giá mua chưa thuế 13.000 đ/sp, VAT 10%.Đã trả bằng TGNH.
2)Xuất kho 2.000 sp bán cho công ty Nam
Trần, với giá bán chưa thuế 30.000 đ/sp, VAT 10%.Công ty đã nhận được giấy báo
Có. Chi phí vận chuyển hàng đi bán 1.000.000 đ, VAT 10%, đã trả bằng tiền mặt.
3)Mua chịu của công ty Lê Hồng 5.000
sp với đơn giá 13.500 đ/sp, VAT 10%.Nếu công ty thanh toán trong vòng 15 ngày sẽ
được hưởng chiết khấu thanh toán 1% trên giá thanh toán.
4)Xuất kho 2.500 sp ký gửi đại lý C.
5)Xuất bán cho công ty ABC 3.000 sp,
giá bán 32.000 đ/sp, VAT 10%, công ty ABC báo đã nhận đủ hàng và chấp nhận
thanh toán .
6)Nhận được giấy báo Có về số tiền 20.000.000
đ của công ty Sơn Nam nộp phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế.
7)Tiền lương phải trả cho bộ phận bán
hàng : 75.000.000 đ, bộ phận quản lý doanh nghiệp :80.000.000 đ.
8)Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo tỷ
lệ quy định.
9)Mua một CC-DC trị giá 7.000.000 đ đưa
vào sử dụng ngay tại bộ phận quản lý doanh nghiệp , VAT 10%, đã trả bằng tiền mặt.
10)Doanh nghiệp nhận giấy báo Có về số
tiền lãi định kỳ 50.000.000 đ của công ty Cửu Long .
11)Doanhh nghiệp chuyển khoản thanh
toán tiền hàng cho công ty Lê Hồng sau khi trừ đi chiết khấu thanh toán được hưởng.
12)Thanh lý một TSCĐ sử dụng tại bộ
phận quản lý doanh nghiệp, tài sản này có nguyên giá 200.000.000 đ, đã khấu hao
50.000.000 đ.Giá bán của tài sản này là 210.000.000 đ, VAT 10%.Đã thu bằng TGNH.
13)Chi phí khấu hao trích vào bộ phận
bán hàng 30.000.000 đ, bộ phận quản lý doanh nghiệp 25.000.000 đ.
14)Đại lý C thông báo đã bán được 2.800
sp (biết số sp ký gửi kỳ trước đã bán hết) , với giá bán 30.000 đ/sp, VAT 10%.Hoa
hồng đại lý 5% trên giá bán chưa thuế, thuế GTGT đại lý 10%.
15)Doanh nghiệp chi 10.000.000 đ tiền
mặt trả lãi cho ngân hàng VCB do công ty vay kỳ trước.
16)Đại lý C thanh toán tiền hàng cho
công ty sau khi đã trừ đi hoa hồng được hưởng.doanh nghiệp đã nhận được giấy báo
Có.
17)Cuối kỳ kết chuyển chi phí xác định
kết quả kinh doanh.Biết thuế suất thuế TNDN 22%.
Yêu cầu: Tính
toán và định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên.
No comments:
Post a Comment