Saturday, August 13, 2016

MỘT SỐ ĐỀ BÀI TẬP KẾ TOÁN TÀI CHÍNH NĂM 2016 -ĐỀ 01|| Theo thông tư 200





ĐỀ 01:
Bài 1:Số dư ngày 31/3/N của TK 141:1.850.000đ.Chi tiết:
-Ông Nguyễn Văn Anh:1.200.000đ
-Ông Trần Văn Bình:650.000đ
Trong tháng 4/N phòng kế toán có các số liệu về các khoản chi tạm ứng như sau:
A-Tổng hợp phiếu chi tạm ứng:
1/.Ngày 5/4/N phiếu chi tạm ứng số 142, tạm ứng cho ông Lê Văn Kim để thuê bóc dở vật liệu số tiền 500.000đ.
2/.Ngày 12/4/N phiếu chi tạm ứng số 156, tạm ứng cho ông Huỳnh Văn Ba đi công tác số tiền 400.000đ
B-Tổng hợp các báo cáo thanh toán tạm ứng:
1/.Báo cáo thanh toán tạm ứng số 02 ngày 3/4/N của ông Nguyễn Văn Anh như sau:
-Thanh toán tiền mua CCDC nhập kho, số tiền thanh toán ghi trên hoá đơn 1.100.000đ (trong đó thuế GTGT :100.000đ ), chi phí vận chuyển 20.000đ .
-Số tiền thừa nộp lại quỹ, phiếu thu số 15 ngày 3/4/N số tiền 80.000đ .
2/.Báo cáo thanh toán tạm ứng số 08 ngày 13/4/N của ông Trần Văn Bình như sau :
-Chi phí cho Đại hội ngày 10/4/N số tiền thanh toán là 720.000đ .
-Số tiền chênh lệch kế toán đã lập chứng từ để chi bổ sung, phiếu chi số 145 ngày 14/4/N.
3/.Báo cáo thanh toán tạm ứng số 09 ngày 16/4/N của ông Lê Văn Kim như sau:
-Thuê bóc vác vật liệu số tiền thanh toán là 400.000đ .
-số tiền thừa do ông Kim không nhập lại quỹ nên kế toán khấu trừ vào lương tháng 4/N số tiền là 100.000đ .
Yêu cầu :Định khoản các nghiệp vụ trên.

Bài 2:DN tính thuế GTGT theo pp khấu trừ, kế toán hàng tồn kho theo pp kê khai thường xuyên .
v  Tồn kho đầu tháng của vật liệu B:200 lít x 5.100đ/lít .
v  Phát sinh trong tháng:
1)Nhập kho vật liệu B ngày 05:400 lít, giá chưa thuế 5.300đ/lít , thuế GTGT 10% chưa trả tiền cho người bán, chi phí vận chuyển 40.000đ chi bằng tiền mặt .
2)Xuất kho vật liệu B ngày 08:300 lít phục vụ cho sản xuất sản phẩm .
3)Nhập kho vật liệu B mua ngày 15:300 lít, giá chưa thuế 5.500đ/lít, thuế GTGT 10% trả bằng tiền mặt .
4)Xuất kho vật liệu B ngày 20:500 lít phục vụ sản xuất sản phẩm .
5)Nhập kho vật liệu B mua ngày 25:100 lít, giá mua chưa thuế 5.300đ/lít , thuế GTGT 10% chưa trả tiền cho người bán, chi phí vận chuyển 25.000đ chi bằng tiền mặt .
6)Xuất kho vật liệu B ngày 26:50 lít phục vụ quản lý doanh nghiệp .
Yêu cầu:Tính toán và định khoản các nghiệp vụ trên.Biết DN tính giá xuất kho theo pp:
a)Bình quân gia quyền cuối kỳ
b)Nhập trước- xuất trước

Bài 3:DN tính thuế GTGT theo pp khấu trừ, kế toán hàng tồn kho theo pp kê khai thường xuyên .Có tình hính sử dụng CCDC như sau :
1)Mua 10 bộ bàn ghế về nhập kho, giá mua chưa thuế 1.000.000đ/bộ , thuế GTGT 10%.Chi phí vận chuyển 550.000đ, trong đó thuế GTGT 10%.Tất cả đã trả bằng TGNH.
2)Bộ phận bán hàng báo hỏng một tủ kiếng trị giá 9.000.000đ, loại phâ bổ 3 lần, đã phân bổ vào chi phí 2 lần, bắt người làm hỏng bồi thường 1.500.000đ, số còn lại tính vào chi phí.
3)Mua 5 cái cân về sử dụng ngay tại cửa hàng, giá mua chưa thuế 800.000đ/cái, thuế GTGT 10%, trả bằng tiền mặt , phân bổ làm 2 tháng .
4)Xuất kho một số bao bì sử dụng ở bộ phận bán hàng trị giá 1.200.000đ, phân bổ trong 6 tháng .
5)Bộ phận QLDN báo hỏng một tủ đựng hồ sơ trị giá 1.600.000đ (loai 5 phân bổ 2 lần ), phế liệu thu hồi bán ngay thu tiền mặt 100.000đ.
Yêu cầu:Tính toán và định khoản các nghiệp vụ trên.

Bài 4:Doanh nghiệp K nộp thuế GTGT theo pp khấu trừ thuế có tình hình về tăng TSCĐ hữu hình trong tháng như sau:(Đơn vị tính:1.000đồng).
1)Mua một thiết bị sản xuất giá mua chưa thuế 800.000, thuế GTGT 10% đã trả bằng TGNH.Chi phí trước khi sử dụng đã trả bằng tiền mặt 20.000.TSCĐ này được mua sắm từ quỹ đầu tư phát triển .
2)Nhượng bán dây chuyền sản xuất, nguyên giá 1.000.000, đã khấu hao 550.000.Giá bán chưa thuế 600.000, thuế GTGT 10%, đã thu bằng tiền gửi ngân hàng.
3)Mua một ô tô phục vụ quản lý doanh nghiệp giá mua chưa thuế là 1.740.000, thuế GTGT 10%, chưa thanh toán cho bên bán .Chi phí trước khi sử dụng trả bằng tiền tạm ứng 110.000 trong đó  thuế GTGT 10% và lệ phí trước bạ 70.000.Xe ô tô được mua sắm bằng quỹ đầu tư phát triển .
4)Trích khấu hao TSCĐ ở bộ phận sản xuất 100.000, bộ phận bán hàng 80.000, bộ phận quản lý doanh nghiệp 60.000.
5)Mua một xe tải sử dụng ngay ở bộ phận bán hàng giá mua chưa thuế là 230.000, thuế GTGT 10% đã trả bằng TGNH.Chi phí trước khi sử dụng đã trả bằng tiền mặt là 10.000, trong đó thuế GTGT 600 và lệ phí trước bạ là 2.300.
6)Thanh lý một TSCĐ sử dụng tại bộ phận bán hàng, nguyên giá 900.000, đã khấu hao hết. Phế liệu thu hồi đã bán thu bằng tiền mặt 2.000.
Yêu cầu:Tính toán và định khoản các nghiệp vụ trên.

Bài 5:Công ty TNK kế toán theo pp kê khai thường xuyên, nộp thuế 
GTGT theo pp khấu trừ.Công ty sản xuất 2 sản phẩm A và B, có tài liệu trong tháng :
v  Chi phí dở dang đầu tháng 6/2015:
-TK154: Sản phẩm A:120.000.000đ
Sản phẩm B:100.000.000đ
-Các tài khoản khác có số dư hợp lý .
v  Trong tháng 6/2015 có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau:

Khoản mục chi phí
Sản phẩm A
Sản phẩm B
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
800.000.000
200.000.000
Chi phí nhân công trực tiếp
300.000.000
450.000.000
Chi phí sản xuất chung
300.000.000

-Cuối tháng kế toán tập hợp và kết chuyển chi phí nguyên vật trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và phân bổ chi phí sản xuất chung vào giá thành .Biết chi phí sản xuất chung phân bổ theo tiền lương công nhân trực tiếp .
-Bộ phận sản xuất báo:sản phẩm hoàn thành nhập kho 200sp A, 400sp B.Sản phẩm dở dang cuối kỳ:50sp A, 100sp B.
Yêu cầu:Tính giá thành sản phẩm A và B theo phương pháp trực tiếp (giản đơn)..Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

Bài 6:Tại một công ty sản xuất , hạch toán hàng tồn kho theo pp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo pp khấu trừ, tính giá xuất kho theo pp nhập trước-xuất trước.
v  Số dư đầu tháng
-TK 1521 (vật liệu chính):2.000kg xđơn giá 15.000đ/kg
-TK 1522 (vật liệu phụ):1.000kg xđơn giá 12.000đ/kg
-TK 154M:1.160.000đ
-TK 154N:5.840.000đ
v  Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng:
1)Mua một máy móc thiết bị, giá mua 250.000.000đ, thuế GTGT 10% chưa thanh toán tiền cho người bán.Chi phí lắp đặt 1.000.000đ, đã trả bằng tiền mặt.
2)Mua vật liệu chính 8.000kg, đơn giá 15.000đ/kg, thuế GTGT 10%.Doanh nghiệp đã thanh toán ngay bằng TGNH nên được chiết khấu thanh toán là 1% trên giá thanh toán.Chi phí vận chuyển đã trả bằng tiền mặt 320.000đ, thuế GTGT 10%.
3)Mua vật liệu phụ 4.000kg, đơn giá mua chưa thuế 12.000đ/kg, thuế GTGT 10%, chưa thanh toán tiền cho người bán.Chi phí vận chuyển đã trả bằng tiền mặt 160.000đ, thuế GTGT 10%.
4)Tiền lương phải trả cho công nhân viên trong tháng là:
-Công nhân sx sản phẩm M:15.000.000đ.
-Công nhân sx sản phẩm N:25.000.000đ
-Nhân viên phân xưởng:2.000.000đ
-Nhân viên văn phòng:10.000.000đ
5)Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo tỷ lệ quy định (theo tỷ lệ 34.5%).
6)Xuất vật liệu để sản xuất sản phẩm M 3.000kg vật liệu chính, và 2.000kg vật liệu phụ.Xuất để sản xuất sản phẩm N 4.000kg vật liệu chính và 3.000kg vật liệu phụ.
7)Trích khấu hao TSCĐ cho phân xưởng sx 5.000.000đ, cho quản lý doanh nghiệp 7.000.000đ.
8)Chi phí tiền điện đã trả bằng tiền gửi ngân hàng là 5.000.000đ, thuế GTGT 10%, trong đó phân bổ cho bộ phận quản lý phân xưởng 2.000.000đ, quản lý doanh nghiệp 3.000.000đ.
9)Chi phí tiền nước tại phân xưởng sản xuất đã trả bằng tiền mặt là 880.000đ, trong đó thuế GTGT10%.
10)Chi phí khác bằng tiền mặt dùng cho QLPX là 1.300.000đ,QLDN 5.000.000đ.
11)Cuối tháng phân xưởng sản xuất báo cáo:Hoàn thành nhập kho 1.000 sản phẩm M và 2.000 sản phẩm N, còn dở dang 100 sản phẩm M và 200 sản phẩm N.
Yêu cầu:Tính toán và định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên.Biết :
-Phân bổ chi phí sản xuất chung theo tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất .
-Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên vật liệu chính.
-Tính giá thành theo phương pháp trực tiếp (giản đơn).

Bài 7:Tại một công ty sản xuất, hạch toán hàng tồn kho theo pp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo pp khấu trừ, tính  giá xuất kho theo pp bình quân cuối kỳ .Công ty sản xuất 2 loại sản phẩm A và B có tài liệu sau:
v  Số dư đầu tháng:
-TK 154A: 8.000.000đ
-TK 154B: 6.000.000đ
-Các tài khoản khác có số dư hợp lý.
v  Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng:
1)nhập kho nguyên vật liệu chính, giá mua chưa thuế 80.000.000đ, thuế GTGT 10%, chưa thanh toán tiền.Chi phí vận chuyển trả bằng tiền tạm ứng 1.100.000đ, trong đó thuế GTGT 10%.
2)Xuất kho nguyên vật liệu chính dùng trực tiềp sản xuất sản phẩm  A là 30.000.000đ, cho sản phẩm B là 40.000.000đ, dùng cho quản lý phân xưởng là  8.000.000đ.
3)Mua nguyên vật liệu phụ sử dụng ngay cho quản lý phân xưởng, giá thanh toán 22.000.000đ, trong đó thuế GTGT 10%, đã thanh toán bằng TGNH.
4)Xuất kho CCDC dùng cho bộ phận sản xuất :giá xuất kho 1.500.000đ, loại phân bổ 3 lần.
5)Tiền lương phải trả công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm A là 12.000.000đ, sản phẩm B là 15.000.000đ.Tiền lương phải trả cho nhân viên quản lý phân xưởng là 5.000.000đ.
6)Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo tỷ lệ quy định (theo tỷ lệ 34.5%)
7)Tiền điện phải trả 2.200.000đ, trong đó thuế GTGT 10% đã trả bằng tiền mặt .Phân bổ cho :bộ phận sản xuất 1.000.000đ, bộ phận bán hàng 400.000đ, bộ phận quản lý doanh nghiệp 600.000đ.
8)Trích khấu hao TSCĐ ở bộ phận sản xuất 6.000.000đ, bộ phận bán hàng 5.000.000đ, bộ phận quản lý doanh nghiệp 3.000.000đ.
9)Báo cáo của phân xưởng sản xuất :
-Hoàn thành nhập kho 500sp A, 400sp B.
-Còn dở dang cuối kỳ 100sp A, 80sp B.
Yêu cầu:Tính toán và định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên, biết:
-Phân bổ chi phí sản xuất chung theo tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất .
-Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên vật liệu chính.
-Tính giá thành theo phương pháp trực tiếp (giản đơn).

Bài 8:Tại công ty TNHH Thiên Ân hạch toán hàng tồn kho theo pp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo pp khấu trừ, xuất kho theo pp nhập trước-xuất trước.Có quy trình sản xuất trong cùng một quy trình công nghệ nhưng thu được 2 loại sản phẩm M và sản phẩm M.Số liệu liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ được kế toán ghi nhận như sau:
v  Số dư đầu kỳ:
-TK 154M: 6.400.000đ
-TK 154N: 10.000.000đ
v  Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ :
1)Xuất kho nguyên vật chính dùng cho sản xuất sản phẩm M là 170.000.000đ và sản phẩm N là 200.000.000đ.
2)Xuất kho nguyên vật liệu phụ dùng cho sản xuất sản phẩm M là 30.000.000đ và sản phẩm N là 39.050.000đ, dùng cho quản lý phân xưởng là 20.000.000đ.
3)Tính lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm M là 130.000.000đ, trực tiếp sản xuất sản phẩm N là 70.000.000đ  và bộ phận quản lý phân xưởng là 75.000.000đ.
4)Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo tỷ lệ quy định (theo tỷ lệ 34,5%).
5)Các chi phí khác phát sinh tại phân xưởng:Chi phí khấu hao máy móc thiết bị 6.000.000đ.Chi phí điện, nước phải trả:13.900.000đ, thuế GTGT 10%.
6)Nhập kho phế liệu thu hồi từ nguyên vật liệu chính của quy trình sản xuất sản phẩm M là 2.350.000đ , sản phẩm N là 152.100đ.
7)Cuối kỳ, kế toán xác định một lượng nguyên vật liệu phụ dùng cho sản xuất sản phẩm N trị giá 2.000.000đ còn để tại phân xưởng sản xuất.
8)Báo cáo của phân xưởng sản xuất :
-Đã hoàn thành nhập kho 1.235 sp M, còn 65 sp M dở dang cuối kỳ.
-Đã hoàn thành nhập kho 950 sp N, còn 50 sp N dở dang cuối kỳ.
Yêu cầu:Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên; tính giá trị SPDD cuối kỳ, giá thành sản phẩm nhập kho trong kỳ .Biết rằng:giá trị SPDD cuối kỳ được đánh giá theo NVL chính ; chi phí sản xuất chung phân bổ cho từng sản phẩm theo tiêu thức tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm.

Bài 9:Tại công ty sản xuất MTK hạch toán hàng tồn kho theo pp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo pp khấu trừ, tính giá xuất kho theo pp nhập trước-xuất trước.Có các tài liệu sau:
v  Số dư đầu tháng:
-TK 155:300.000.000đ (10.000 sản phẩm)
-TK 157:240.000.000đ (8.000 sản phẩm ký gửi đại lý Q)
v  Trong tháng có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau:
1)Xuất kho 10.000 sản phẩm ký gửi đại lý Q.
2)Nhập kho 10.000 sản phẩm từ bộ phận sản xuất theo tổng giá thành thực tế 310.000.000đ.
3)Xuất kho bán chịu 8.000 sản phẩm cho công ty NKA theo tổng giá thanh toán là 504.000.000đ, thuế GTGT 5%.Chi phí vận chuyển trả bằng tiền mặt 5.000.000đ, thuế GTGT 10%.
4)Tính tiền khen thưởng cho nhân viên 15.000.000đ, trích từ quỹ khen thưởng của doanh nghiệp.
5)Khách hàng TA trả lại lô sản phẩm mua tháng trước do hàng bị sai quy cách, trị gái xuất kho 25.000.000đ, giá bán chưa thuế 50.000.000đ, VAT 10%.Doanh nghiệp đã chấp nhận và nhập lại kho lô hàng này.Đã trả tiền lại cho khách hàng bằng tiền gửi ngân hàng.
6)Tiền lương của nhân viên bán hàng 30.000.000đ, nhân viên quản lý doanh nghiệp 50.000.000đ.
7)Trích BHXH,BHYT, BHTN, KPCĐ theo tỷ lệ quy định phần tính vào chi phí (theo tỷ lệ 34,5%).
8)Cuối tháng đại lý Q lập báo cáo gửi cho DN :Bán được 15.000 sản phẩm ( biết số hàng gửi bán tháng trước đã bán hết).Giá bán 60.000đ/sp, thuế GTGT 10%.Hoa hồng đại lý 5% giá bán chưa thuế, thuế GTGT đại lý 10%.Tiền đại lý chưa thanh toán.
9)Xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp biết thuê suất thuế TNDN 22%.
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên.

Bài 10:Tại một doanh nghiệp sản xuất hạch toán hàng tồn kho theo pp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo pp khấu trừ , tính giá xuất kho theo pp bình quân cuối tháng.Có tài liệu sau:
v  số dư đầu tháng:
-TK 155: 44.000.000đ (2.000 sp)
-TK 157: 40.000.000đ (1.000sp)
v  Trong tháng có các tài liệu sau:
1)Nhập kho 8.000 sản phẩm từ sản xuất, trị giá nhập kho 192.000.000đ.
2)Xuất kho ký gửi đại lý 4.000 sản phẩm .Chi phí vận chuyển hàng đi ký gửi 1.000.000đ, thuế GTGT 10% đã trả bằng tiền mặt .
3)Xuất kho 2.000 sản phẩm bán chịu cho công ty X, đơn giá bán chưa thuế là 60.000đ/sp, thuế GTGT 10%.Chi phí vận chuyển hàng đi bán 500.000đ, thuế GTGT 10%, tiền chưa thanh toán .
4)Tiền lương phải trả bộ phận bán hàng 20.000.000đ, bộ phận quản lý doanh nghiệp 30.000.000đ.
5)Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo tỷ lệ quy định tính vào chi phí (theo tỷ lệ 34,5%).
6)Trích khấu hao bộ phận bán hàng 10.000.000đ, bộ phận quản lý doanh nghiệp 5.000.000đ.
7)Xuất kho CCDC loại phân bổ 2 lần dùng ở :
-Bộ phận bán hàng 2.000.000đ.
-Bộ phận quản lý doanh nghiệp 4.000.000đ.
8)Doanh nghiệp đồng ý giảm giá cho công ty ABC về số hàng mua ở tháng trước do hàng bị lỗi, số tiền giảm chưa thuế 5.000.000đ, thuế GTGT 10%.Doanh nghiệp đã xuất lại hoá đơn cho công ty ABC và tiến hành khấu trừ công nợ .
9)Cuối tháng đại lý lập báo cáo cho doanh nghiệp báo cáo bán được 4.000 sản phẩm (biết số hàng ký gửi kỳ trước đã bán hết ), với đơn giá bán chưa thuế 60.000đ/sp, thuế GTGT 10%.Hoa hồng đại lý 5% giá bán chưa thuế, thuế GTGT đại lý 10%.Tiềnn đại lý chưa thanh toán .
10)Xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp biết thuế suất thuế TNDN 22%.
Yêu cầu:Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên.





No comments:

Post a Comment