Friday, August 19, 2016

MỘT SỐ ĐỀ BÀI TẬP KẾ TOÁN TÀI CHÍNH NĂM 2016-ĐỀ 04 || Theo thông tư 200

Bài 1:

Kết quả hình ảnh cho thư giãnTại công ty TNHH Thanh Thy:
-Kế toán thuế GTGT theo pp khấu trừ,
-Kế toán hàng tồn kho theo pp kê khai thường xuyên,
-Xuất kho theo pp nhập trước-xuất trước.
Trong tháng 06/2015 có các tài liệu liên quan được kế toán ghi nhận như sau:
Các tài khoản có số dư hợp lệ
Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng 06/2015:
1)Doanh nghiệp mua một xe ô tô bốn chỗ ngồi sử dụng tại ban Giám Đốc, giá mua chưa bao gồm thuế GTGT 10% là 650.000.000 đ, thanh toán bằng TGNH.Doanh nghiệp đã nhận được giấy báo Nợ.Chi phí vận chuyển xe về tới công ty đã chi bằng tiền mặt theo giá thanh toán là 11.000.000 đ đã bao gồm thuế GTGT 10%.Tài sản này được đầu tư bằng quỹ đầu tư phát triển .
2)Doanh nghiệp mua vật liệu của công ty X thanh toán bằng TGNH giá mua chưa thuế GTGT 10% là 40.000.000 đ, đã nhận được giấy báo Nợ .Chi phí vận chuyển bốc dở chi  bằng tiền mặt theo giá thanh toán là 440.000 đ trong đó đã bao gồm thuế GTGT 10%.
3)Chi tiền mặt tạm ứng cho nhân viên đi mua văn phòng phẩm 1.000.000 đ
4)Chi tiền mặt mua một máy vi tính theo giá chưa thuế 15.000.000 đ, thuế GTGT 10%.Máy vi tính được đưa vào sử dụng ngay ở bộ phận quản lý, thời gian sử dụng là 15 tháng, bắt đầu phân  bổ vào tháng này.
Yêu cầu:Tính toán và định khoản các nghiệp vụ KTPS trên.

Bài 2:Tại công ty TNHH Phúc Nghĩa:
-Kế toán thuế GTGT theo pp khấu trừ,
-Kế toán hàng tồn kho theo pp kê khai thường xuyên,
-Xuất kho theo pp nhập trước-xuất trước,
-Trong kỳ sản xuất 2 loại sản phẩm A,B.
Trong tháng 07/2015 có các tài liệu liên quan được kế toán ghi nhận như sau:
Số dư đầu tháng 07 của các tài khoản :
-TK 154: 60.000.000 đ chi tiết gồm:
          +TK 154 A: 35.000.000 đ
          +TK 154 B: 25.000.000 đ
-Các tài khoản khác có số dư hợp lý:
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 07/2015:
1)Xuất kho  vật liệu chính trị giá xuất kho là 160.000.000 đ dùng để trực tiếp sản xuất sản phẩm, trong đó: sản phẩm A :85.000.000 đ, sản phẩm B:75.000.000 đ.
2)Xuất kho vật liệu phụ trị giá xuất kho là 35.000.000 đ, trong đó:
-Trực tiếp sản xuất sản phẩm A:15.000.000 đ, trực tiếp sản xuất sản phẩm B:10.000.000 đ.
-Quản lý phân xưởng:10.000.000 đ.
3)Tiền lương thực tế phải trả cho các bộ phận :
-Công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm A: 60.000.000 đ, sản phẩm B: 40.000.000 đ
-Nhân viên phân xưởng:20.000.000 đ.
4)Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo tỷ lệ quy định tính vào chi phí sản xuất kinh doanh và khấu trừ lương người lao động.
5)Xuất kho công cụ dụng cụ loại phân bổ 5 lần theo giá thực tế là 5.000.000 đ, sử dụng cho quản lý phân xưởng. Bắt đầu phân bổ từ tháng này.
6)Trích khấu hao tài sản cố định dùng ở phân xưởng sản xuất :5.000.000 đ.
7)Chi phí điện, nước chưa thanh toán là 20.000.000 đ, thuế GTGT 10%, sử dụng tại phân xưởng sản xuất .
8)Chi phí khác trả bằng tiền mặt dùng cho phân xưởng sản xuất 8.000.000 đ, thuế GTGT 10%.
9)Kết chuyển chi phí sản xuất để xác định tính giá thành sản phẩm .
10)Báo cáo của phân xưởng sản xuất :
-Sản phẩm hoàn thành nhập kho: 5.000 sp A và 4.000 sp B,
-Sản phẩm còn dở dang: 1.000 sp A và 400 sp B.
Tài liệu bổ sung:
-Chi phí SXDDCK được đánh giá theo pp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp .
-Chi phí sản xuất chung được phân bổ cho sản phẩm A và B theo tiêu thức tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất .
-Tính giá thành sản phẩm A và B theo pp trực tiếp (giản đơn).
Yêu cầu:Tính toán và định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên.

Bài 3:
Tại công ty thương mại Gia Anh , hạch toán thuế GTGT theo pp khấu trừ, kế toán hàng tồn kho theo pp kê khai thường xuyên, xuất kho theo pp nhập trước-xuất trước.Đầu kỳ có các số dư hợp lý.Trong tháng 11/2015 có các tài liệu liên quan được kế toán ghi nhận như sau:
1)Ngày 03/11/N, công ty bán một tài sản cố định hữu hình, nguyên giá 500.000.000 đ, hao mòn luỹ kế 400.000.000 đ.Thu nhập từ việc bán tài sản này là 150.000.000 đ, thuế suất thuế GTGT 10%, công ty đã nhận được bằng TGNH.Chi phí liên quan đến việc bán tài sản là 50.000.000 đ, thuế suất thuế GTGT 10%, đã chi bằng tiền mặt.
2)Ngày 05/11/N, xuất kho 10.000 sản phẩm bán cho công ty Thành Đạt theo phương thức nhận hàng, giá xuất kho sản phẩm 30.000 đ/sp, giá bán là 50.000 đ/sp, thuế suất thuế GTGT 10%, khách hàng chưa thanh toán.
3)Ngày 10/11/N, nhận 25.000.000 đ tiền lãi bằng TGNH.
4)Ngày 15/11/N, trích bảng thanh toán lương tháng 11, tổng tiền lương phải trả công nhân viên là :Tiền lương bộ phận bán hàng  30.000.000 đ, tiền lương bộ phận văn phòng 40.000.000 đ.Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo tỷ lệ quy định :24% và 10,5%.
5)Ngày 18/11/N, chuyển khoản trả lãi vay ngân hàng số tiền 20.000.000 đ.
6)Ngày 20/11/N , nhận 50.000.000 đ TGNH , doanh nghiệp tư nhân Khương Thịnh chuyển đến do doanh nghiệp vi phạm hợp đồng kinh tế .
7)Ngày 22/11/N, xuất kho 7.000 sản phẩm gửi bán đại lý Cao Minh bán đúng giá hưởng hoa hồng (giá xuất kho 30.000 đ/sp).
8)Ngày 24/11/N, chuyển khoản thanh toán 29.450.000 đ tiền quảng cáo sản phẩm .
9)Ngày 27/11/N, nhận được thông báo của đại lý Cao Minh đã bán được 5.000 sản phẩm, giá bán là 55.000 đ/sp.Tỷ lệ hoa hồng được hưởng tính 5% trên giá bán chưa thuế , thuế suất thuế GTGT của hoa hồng 10%.
10)Ngày 29/11/N, nhận được tiền bán hàng từ đại lý Cao Minh bằng TGNH, sau khi đã trừ hoa hồng cho đại lý .Số sản phẩm chưa bán được vẫn để lại đại lý .
Yêu cầu : Tính toán, định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên, kết chuyển các khoản liên quan và xác định kết quả hoạt động kinh doanh.Biết thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 22%.





No comments:

Post a Comment