Bài 1:
-Kế toán thuế GTGT theo pp khấu trừ,
-Kế toán hàng tồn kho theo pp kê khai
thường xuyên,
-Xuất kho theo pp nhập trước-xuất trước.
Trong tháng 06/2015 có các tài liệu liên quan được kế toán ghi nhận như
sau:
Các tài khoản có số dư hợp lệ
Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng 06/2015:
1)Doanh nghiệp mua một xe ô tô bốn chỗ
ngồi sử dụng tại ban Giám Đốc, giá mua chưa bao gồm thuế GTGT 10% là
650.000.000 đ, thanh toán bằng TGNH.Doanh nghiệp đã nhận được giấy báo Nợ.Chi
phí vận chuyển xe về tới công ty đã chi bằng tiền mặt theo giá thanh toán là
11.000.000 đ đã bao gồm thuế GTGT 10%.Tài sản này được đầu tư bằng quỹ đầu tư
phát triển .
2)Doanh nghiệp mua vật liệu của công
ty X thanh toán bằng TGNH giá mua chưa thuế GTGT 10% là 40.000.000 đ, đã nhận
được giấy báo Nợ .Chi phí vận chuyển bốc dở chi bằng tiền mặt theo giá thanh toán là 440.000 đ
trong đó đã bao gồm thuế GTGT 10%.
3)Chi tiền mặt tạm ứng cho nhân viên đi
mua văn phòng phẩm 1.000.000 đ
4)Chi tiền mặt mua một máy vi tính
theo giá chưa thuế 15.000.000 đ, thuế GTGT 10%.Máy vi tính được đưa vào sử dụng
ngay ở bộ phận quản lý, thời gian sử dụng là 15 tháng, bắt đầu phân bổ vào tháng này.
Yêu cầu:Tính toán và định khoản các nghiệp vụ KTPS trên.
Bài 2:Tại công ty TNHH Phúc Nghĩa:
-Kế toán thuế GTGT theo pp khấu trừ,
-Kế toán hàng tồn kho theo pp kê khai
thường xuyên,
-Xuất kho theo pp nhập trước-xuất trước,
-Trong kỳ sản xuất 2 loại sản phẩm A,B.
Trong tháng 07/2015 có các tài liệu liên quan được kế toán ghi nhận như sau:
Số dư đầu tháng 07 của các tài khoản :
-TK 154: 60.000.000 đ chi tiết gồm:
+TK
154 A: 35.000.000 đ
+TK
154 B: 25.000.000 đ
-Các tài khoản khác có số dư hợp lý:
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 07/2015:
1)Xuất kho vật liệu chính trị giá xuất kho là
160.000.000 đ dùng để trực tiếp sản xuất sản phẩm, trong đó: sản phẩm A
:85.000.000 đ, sản phẩm B:75.000.000 đ.
2)Xuất kho vật liệu phụ trị giá xuất
kho là 35.000.000 đ, trong đó:
-Trực tiếp sản xuất sản phẩm A:15.000.000
đ, trực tiếp sản xuất sản phẩm B:10.000.000 đ.
-Quản lý phân xưởng:10.000.000 đ.
3)Tiền lương thực tế phải trả cho các
bộ phận :
-Công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm
A: 60.000.000 đ, sản phẩm B: 40.000.000 đ
-Nhân viên phân xưởng:20.000.000 đ.
4)Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo tỷ
lệ quy định tính vào chi phí sản xuất kinh doanh và khấu trừ lương người lao động.
5)Xuất kho công cụ dụng cụ loại phân
bổ 5 lần theo giá thực tế là 5.000.000 đ, sử dụng cho quản lý phân xưởng. Bắt đầu
phân bổ từ tháng này.
6)Trích khấu hao tài sản cố định dùng
ở phân xưởng sản xuất :5.000.000 đ.
7)Chi phí điện, nước chưa thanh toán là
20.000.000 đ, thuế GTGT 10%, sử dụng tại phân xưởng sản xuất .
8)Chi phí khác trả bằng tiền mặt dùng
cho phân xưởng sản xuất 8.000.000 đ, thuế GTGT 10%.
9)Kết chuyển chi phí sản xuất để xác định
tính giá thành sản phẩm .
10)Báo cáo của phân xưởng sản xuất :
-Sản phẩm hoàn thành nhập kho: 5.000
sp A và 4.000 sp B,
-Sản phẩm còn dở dang: 1.000 sp A và
400 sp B.
Tài liệu bổ sung:
-Chi phí SXDDCK được đánh giá theo pp
chi phí nguyên vật liệu trực tiếp .
-Chi phí sản xuất chung được phân bổ
cho sản phẩm A và B theo tiêu thức tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất .
-Tính giá thành sản phẩm A và B theo
pp trực tiếp (giản đơn).
Yêu cầu:Tính toán và định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên.
Bài 3:
Tại công ty thương mại Gia Anh , hạch
toán thuế GTGT theo pp khấu trừ, kế toán hàng tồn kho theo pp kê khai thường
xuyên, xuất kho theo pp nhập trước-xuất trước.Đầu kỳ có các số dư hợp lý.Trong
tháng 11/2015 có các tài liệu liên quan được kế toán ghi nhận như sau:
1)Ngày 03/11/N, công ty bán một tài sản
cố định hữu hình, nguyên giá 500.000.000 đ, hao mòn luỹ kế 400.000.000 đ.Thu nhập
từ việc bán tài sản này là 150.000.000 đ, thuế suất thuế GTGT 10%, công ty đã
nhận được bằng TGNH.Chi phí liên quan đến việc bán tài sản là 50.000.000 đ, thuế
suất thuế GTGT 10%, đã chi bằng tiền mặt.
2)Ngày 05/11/N, xuất kho 10.000 sản
phẩm bán cho công ty Thành Đạt theo phương thức nhận hàng, giá xuất kho sản phẩm
30.000 đ/sp, giá bán là 50.000 đ/sp, thuế suất thuế GTGT 10%, khách hàng chưa
thanh toán.
3)Ngày 10/11/N, nhận 25.000.000 đ tiền
lãi bằng TGNH.
4)Ngày 15/11/N, trích bảng thanh toán
lương tháng 11, tổng tiền lương phải trả công nhân viên là :Tiền lương bộ phận
bán hàng 30.000.000 đ, tiền lương bộ phận
văn phòng 40.000.000 đ.Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo tỷ lệ quy định :24% và
10,5%.
5)Ngày 18/11/N, chuyển khoản trả lãi
vay ngân hàng số tiền 20.000.000 đ.
6)Ngày 20/11/N , nhận 50.000.000 đ
TGNH , doanh nghiệp tư nhân Khương Thịnh chuyển đến do doanh nghiệp vi phạm hợp
đồng kinh tế .
7)Ngày 22/11/N, xuất kho 7.000 sản phẩm
gửi bán đại lý Cao Minh bán đúng giá hưởng hoa hồng (giá xuất kho 30.000 đ/sp).
8)Ngày 24/11/N, chuyển khoản thanh toán
29.450.000 đ tiền quảng cáo sản phẩm .
9)Ngày 27/11/N, nhận được thông báo của
đại lý Cao Minh đã bán được 5.000 sản phẩm, giá bán là 55.000 đ/sp.Tỷ lệ hoa hồng
được hưởng tính 5% trên giá bán chưa thuế , thuế suất thuế GTGT của hoa hồng 10%.
10)Ngày 29/11/N, nhận được tiền bán hàng
từ đại lý Cao Minh bằng TGNH, sau khi đã trừ hoa hồng cho đại lý .Số sản phẩm chưa
bán được vẫn để lại đại lý .
Yêu cầu : Tính
toán, định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên, kết chuyển các khoản liên
quan và xác định kết quả hoạt động kinh doanh.Biết thuế suất thuế thu nhập
doanh nghiệp là 22%.
No comments:
Post a Comment